Đọc thông số và thuật ngữ máy ảnh

Nhiều người trong số chúng ta là những người đam mê nhiếp ảnh nên cầm máy ảnh, cũng có người đang moi móc tìm tòi và thậm chí mua máy trước tìm hiểu sau, vậy có bao nhiêu người đã nắm hết các thuật ngữ và thông số được ghi trên chiếc máy trên tay họ???


Phần I: Thông số cơ bản


Exposure : Phơi sáng
Sensitivity (ISO): Độ nhậy sáng
Aperture: Độ mở ống kính
Shutter speed: Tốc độ cửa chập
Shutter Priority: Chụp ưu tiên tốc độ trập
CCD/CMOS sensor : Bộ cảm biến ánh sáng dùng cho máy kỷ thuật số
AF assist Lamp (Auto focus assist lamp): Đèn hỗ trợ canh nét tự động
Aperture: Khẩu độ hay độ mở ống kính
Aperture priority: Chụp ưu tiên khẩu độ (độ mở ống kính)
Auto Bracketing Exposure: chụp bù trừ mức độ phơi sáng
Chromatic Aberrations (purple fringing)
DOF (Depth of field): Vùng ảnh rõ hay độ sâu ảnh trường
Digital Zoom: Zoom kỹ thuật số
Effective Pixels: Điểm ảnh hữu ích
Types of metering: Các kiểu đo sáng
Viewfinder: Kính ngắm, Ống ngắm
Optical viewfinder (Kính ngắm quang học)
Electronic Viewfinder (LCD Viewfinder): Kính ngắm điện tử
AE lock (Automatic Exposure lock): Khoá giá trị lộ sáng
AF lock (Auto Focus lock): Khoá tiêu cự
White Balance: Cân bằng trắng
Storage card: Thẻ nhớ gồm một số lọai:
- PCMCIA PC Card
- Compact Flash Type I,II,III
- SmartMedia
- Sony MemoryStick
- Các loại thẻ khác: Secure Digital, Multimedia Card, Sony MemoryStick Pro.


*Exposure ( sự phơi sáng). Để có được hình ảnh, bạn sẽ phải cho ánh sáng tác động lên lớp hoá chất trên film. Hóa chất trên film sau khi bị hay được ánh sáng tác động vào thì sẽ thay đổi tùy theo từng lượng sáng khác nhau. Film này sau khi tráng xong thì sẽ cho ta âm bản của hình ảnh. Sau này công nghệ điện tử phát triển mạnh hơn và người ta đã sử dụng những bộ cảm ứng thay cho film và hình ảnh được lưu giữ dưới dạng số hóa ta có máy ảnh kỹ thuật số. Tự động điều chỉnh mức độ phơi sáng (Automatic exposure control) là một trong những đặc tính của máy ảnh. Máy ảnh sẽ tự động đo cường độ ánh sáng bằng đèn hỗ trợ canh nét tự động (AF assist Lamp) từ đó xác định tốc độ trập và độ mở ống kính cho phù hợp với chủ đề chụp. Nhờ đặc tính này người chụp chỉ cần tập trung đến chủ đề định chụp. Đặc tính này cũng cực kỳ hữu dụng khi chụp các chủ đề động rất hữu ích cho phóng viên thể thao.
Tuy nhiên trong một số trường hợp nếu chỉ dựa vào chế độ tự động điều chỉnh mức độ phơi sáng, người chụp sẽ thu được những bức ảnh hoặc là quá sáng (overexposure) hoặc là quá tối (underexposure). Mức độ phơi sáng (Exposure ) bị ảnh hưởng hay phụ thuộc vào 5 yếu tố:
1.Độ nhậy sáng của film hay CCD biểu thị bằng ISO.
2.Aperture (độ mở ống kính ) Aperture gồm nhiều lá mỏng ghép lại. Một Aperture tốt có thể gồm 9 lá mỏng ghép lại.
3.Shutter speed (tốc độ của trập) Khoảng thời gian lộ sáng, lượng sáng cho vào CCD hay film (điều khiển bằng khẩu độ) .
4.(Intensity) của ánh sáng hắt vào chủ đề.
5.(Luminance) độ sáng của chủ đề phản chiếu tới máy ảnh.


* Trình tự thực hiện một kiểu hình là như sau:
1.Đầu tiên là Aperture mở rộng hết cỡ để bạn có thể chỉnh được độ nét dễ dàng.( Bạn đang để aperture ở mức nào thì khi chưa chụp máy vẫn mở rộng nhất).Cửa chập đóng kín ngăn không cho ánh sáng vào film.
2.Đo sáng (bằng máy hay do kinh nghiệm của bạn) để xác định mức độ phơi sáng thích hợp.
3.Chọn kết hợp Aperture và Shutter speed tương ứng.
4.Khi bạn bấm máy (shutter) thì Aperture đóng lại theo mức bạn đã chọn
5.Cửa chớp mở ra cho ánh sáng lọt vào film
6.Cửa chớp đóng lại ứng với Shutter speed bạn đã chọn.
7.Aperture trở về trạng thái mở rộng nhất.


Phần II


*Sensitivity (độ nhạy sáng) của film. Khái niệm này thể hiện khả năng hấp thụ ánh sáng của film và thông thường nhất được ghi theo tiêu chuẩn ISO (International Organization for Standardization ) đơn vị tính là Asa. Bạn nói đến film 100 có nghĩa là 100 asa. Film 200 asa có độ nhạy sáng gấp 2 lần Film 100 asa …… Một điểm cần lưu ý là khi độ nhạy sáng của film càng cao thì hình ảnh càng kém mịn, tăng độ nhiễu (noise).


*Aperture:
Các bạn thấy dãy trị số của aperture không phải là F1,F2,F3... mà là F1.0 ,F1.4, F2.0, F2.8 .... Các trị số này tỉ lệ nghịch với độ mở của ống kính. Số F càng lớn thì ống kính càng thu hẹp và số này càng nhỏ thì ống kính càng mở rộng hợn.Do đó độ mở ống kính ở F1.0 sẽ lớn hơn độ mở ống kính ở F1.4 ....Để dễ hiểu hơn, bạn hãy hiểu những con số F này chính là độ cản trở ánh sáng đi qua ống kính. Số này càng lớn thì ánh sáng đi qua càng ít và số này càng nhỏ thì ánh sáng đi qua ống kính càng nhiều. Một đặc điểm nữa là với các ống kính Zoom thì trị số này được ghi gồm hai trị số. Ví dụ 1:3.5-4.5, trường hợp này con số nhỏ sẽ tương ứng với tiêu cự ngắn nhất của ống kính và con số lớn hơn tương ứng với tiêu cự dài nhất của ống kính. Khi bạn điều chỉnh Zoom từ ngắn nhất cho đến dài nhất thì aperture lờn nhất thay đổi từ 3.5 đến 4.5
- Sau đây là công thức tính Aperture:
Với focal length là : tiêu cự ống kính
Và Diameter of opening : đường kính lỗ mở.Thì ta có:
APERTURE = x.y IN Fx.y = FOCAL LENGTH / DIAMETER OF OPENING
Giả sử bạn có ống kính 80mm đang để aperture F4.5, đường kính lỗ mở trong ống kính sẽ là 80:4.5 = 1.778mm ….
Các dãy trị số F1.0 F1.4 F2.0 ...là gì?
Gọi aperture là a, tiêu cự là f và đường kính lỗ mở là d ta có : a =f/d
Khi bạn tăng aperture lên một nấc thì độ mở ống kính giảm đi một nửa, nghĩa là tiết diện lỗ mở lúc này cũng giảm đi một nửa.Gọi dường kính lỗ mở lúc này là D thì ta có:
D =√2 ∕ 2 d
Trị số aperture A tương ứng với đường kính lỗ mở D :
A = f/D = f / (√2 ∕ 2 d) = √2 (f/d) = √2aNhư vậy cứ mỗi bước tăng trị số apeture để ánh sáng qua ống kính giảm đi một nửa thì aperutre sau sẽ bằng 1.414 (Căn của 2) lần aperture trước.
Nếu bắt đầu từ F1.0 thì bước kế tiếp sẽ là F1.4 tiếp nữa là F2.0.....tạo thành một dãy trị số như chúng ta vẫn thấy.


* Shutter Speed
Đây là tốc độ mở của màn chắn. Nó thể hiện thời gian từ lúc mở đến lúc đóng của màn chắn. Cũng chính là thời gian mà ánh sáng rọi vào film hay bộ cảm nhận . Với khoảng thời gian nhỏ hơn giây thì ghi là 3 hay 100 hay 250....có nghĩa là 1/3 giây, 1/100giây, 1/250 giây. Thời gian lớn hơn giây thì ghi là 1", 2", 3"...
Tốc độ trập càng chậm thì lượng ánh sáng tác động vào film hay bộ cảm nhận ánh sáng càng nhiều và do đó hình ảnh sẽ sáng hơn. Tốc độ trập càng nhanh, lượng ánh sáng tác động càng ít, hình ảnh sẽ tối hơn.
Tốc độ trập đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc kiểm soát tính động của ảnh. Hiểu biết về tốc độ trập là một việc thiết yếu khi chụp các chủ đề động, thông qua việc điều khiển tốc độ trập, người chụp sẽ kiểm soát được chủ đề động sẽ hiện ra như thế nào trên bức ảnh: rõ nét hay mờ. Tốc độ trập càng chậm thì hình ảnh của chủ đề động sẽ càng mờ, toàn bộ hình ảnh cũng dễ bị mờ do chuyển động của tay người chụp người dùng phổ thông hay gọi là chụp run tay.


EV(Exposure Value).
Vừa qua, chúng ta đã hiểu được sự phơi sáng cho một kiểu hình (Exposure) được quyết định bởi ba yếu tố là tốc độ chụp (shutter speed),độ mở ống kính (aperture) và độ nhạy sáng của film (sensitivity). Sau đây tạm không nói đến sensitivity( độ nhạy sáng của film).
Nếu Bạn chụp một bức ảnh với thông số khẩu độ F:2.8 và tốc độ 1/250; khẩu độ F:2.0 và tốc độ 1/500 hay khẩu độ F:4 tốc độ 1/125 thì sẽ cho ra kết quả như nhau.
Kết luận: Để có một lượng ánh sáng tác dụng lên film như nhau, Là sự kết hợp những aperture và shutter speed tương ứng với nhau để kết quả không thay đổi bạn có thể mở rộng ống kính và tăng shutter speed hay thu hẹp ống kính và giảm shutter speed. Qua đó chúng ta thấy sự kết hợp giữa aperture và shutter speed rất đa dạng Lượng ánh sáng không thay đổi đó gọi là EV(Exposure Value).
Sau đây là công thức tính EV :
EV = log2 ( Aperture 2 / Shuter Speed


Phần III


* SỰ KẾT HỢP ĐỂ CÓ ẢNH ĐỦ SÁNG :
Tiếp theo chúng ta kết hợp độ nhạy của Film (sensitivity) vào, như chúng ta biết Film 200 asa có độ nhạy sáng gấp 2 lần Film 100 asa và Film 100 có độ nhạy sáng gấp 2 lần Film 50 asa …. Sau đây chúng ta so sánh giửa 2 lọai độ nhạy của Film là 50 asa và Film 100 asa ,Với cùng một chủ đề và cùng một độ sáng như nhau :
Ví dụ 1/ Giả sử chúng ta chụp ảnh nhóm người nơi bải biển, đồng trống trong nguồn sáng dịu vì có mây che …
- Với film 50 ASA ta có: khẩu độ F:8 và tốc độ 1/250 ≈ khẩu độ F:11 và tốc độ 1/125 ≈ khẩu độ F:16 và tốc độ 1/60….
- Với film 100 ASA ta có: khẩu độ F:8 và tốc độ 1/500 ≈ khẩu độ F:11 và tốc độ 1/250 ≈ khẩu độ F:16 và tốc độ 1/125….
Ví dụ 2/ Cảnh quang chúng ta chụp ảnh có nhiều cây xanh. Nhà cửa xa xa ….có nắng chung quanh cảnh quang ...
- Với film 50 ASA ta có: khẩu độ F: 5.6 hay F:6.3 và tốc độ 1/250 ≈ khẩu độ F:8 và tốc độ 1/125 ≈ khẩu độ F:11 và tốc độ 1/60 ≈ khẩu độ F:16 và tốc độ 1/30….
- Với film 100 ASA ta có: khẩu độ F: 5.6 và tốc độ 1/500 ≈ khẩu độ F:8 và tốc độ 1/250 ≈ khẩu độ F:11 và tốc độ 1/125 ≈ khẩu độ F:16 và tốc độ 1/60….
Ví dụ 3/ Cảnh quang chúng ta chụp ảnh đường phố có nhiều cây xanh, bóng mát ...
- Với film 50 ASA ta có: khẩu độ F: 5.6 và tốc độ 1/125 ≈ khẩu độ F:8 và tốc độ 1/60 ≈ khẩu độ F:11 và tốc độ 1/30 ≈ khẩu độ F:16 và tốc độ 1/15….
- Với film 100 ASA ta có: khẩu độ F: 5.6 và tốc độ 1/250 ≈ khẩu độ F:8 và tốc độ 1/125 ≈ khẩu độ F:11 và tốc độ 1/60 ≈ khẩu độ F:16 và tốc độ 1/60….


CÁCH CHỐNG ẨM CHO MÁY ẢNH
- Mua một hộp Plastic của Hàn Quốc giá 120.000 VND tại các siêu thị (ờ SG mua ở thương xá TAX) có ron cao su trên nấp chống không khí lọt vào.
- Mua các túi Nilon có dây kéo trên miệng túi cũng chống không khí vào và ra, lọai dùng cho đựng và bảo quản thức ăn khi để vào tủ lạnh, mua tại các siêu thị.
- Mua túi hút ẩm “SILICA GEL”, ở SG mua tại chợ Kim Biên giá 20.000 VND/ 1Kg tha hồ dùng nhớ mua lọai túi nhỏ cở 50gram /túi để dể sử dụng.
Cách dùng : Để máy ảnh và các vật dụng muốn bảo quản vào túi Nilon bỏ thêm vào túi vài gói “SILICA GEL” , ép lùa không khí trong túi ra ngòai xong kéo dây kéo miệng túi lại. Để tất cả vào hộp Plastic và để chèn thêm vào các chổ trống vài túi “SILICA GEL” vào trong hộp cho êm máy và hút ẩm, đậy nấp hộp gài các khóa bên ngòai lại. Nhớ để lâu từ vài tháng thì lấy ra chụp vài ba tấm để máy vận hành tốt không nên để máy quá lâu mà không xài nhé. (Xem hình kèm theo).


DÃY TỐC ĐỘ VÀ CÁC TRƯỜNG HỢP SỬ DỤNG ĐÚNG ĐỂ CÓ ẢNH ĐẸP :
Nói về chụp ảnh thông thường (căn bản) đủ rỏ nét.
- Các tốc độ từ 1 giây đến 1/30 giây được gọi là “Tốc độ chậm” và được sử dụng trong các trường hợp nguồn sang yếu : như trời sắp tối, chụp ảnh với đèn Flash. Để chụp tốt (không run) trong dãy tốc độ này, máy thường đặt trên chân máy, hay giử cố định chủ đề không có sự “ động”. Nếu rung máy hoặc chủ đề động ảnh sẽ bị mờ. Kinh nghiệm vui: Nếu gập tình huống cần phải chụp tốc độ chậm mà không có chân máy hay không có điểm tựa máy thì ngòai việc mở khẩu độ lớn thích hợp, trước lúc bấm máy, đưa máy lên lấy bố cục chủ đề áp máy vào má, mặt, mủi để làm điểm tựa, ta hít sâu nín thở và bấm máy.(Áp dụng gần giống như bắn súng vậy, nên mới có từ “săn ảnh”)….
- Tốc độ 1/60 có thể chụp người đi bộ trong nguồn sáng yếu bị hạn chế bởi bóng cây…. Với tốc độ này máy cũng nên cầm thật vững lúc bấm máy.
- Tốc độ từ 1/125 trở lên thuộc dãy tốc độ nhanh, dùng chụp trong nguồn sáng mạnh, chủ đề di chuyển với vận tốc nhanh.
- Tốc độ B và tốc độ chậm từ 1 giây trở xuống, dùng chụp cảnh vào ban đêm, pháo hoa….và máy thường đặt trên chân máy hay giử cố định, thường dùng bộ bấm giờ, remote hay dây mềm để chống run máy.


DEPTH OF FIELD


Khi bạn chỉnh focus lấy nét vào một điểm nào đó, tạm gọi là tiêu điểm (Focus point), thì điểm Focus và những vật có khoảng cách tương đương từ điểm Focus đến ống kính sẽ rõ nét. Những điểm phía trước và sau điểm Focus sẽ mờ dần khi càng cách xa điểm Focus .Những vật thể nào không nằm ở khoảng cách đó gọi là “Out-of-focus” và theo lý thuyết thì sẽ không rõ nét. Tuy nhiên mắt người không thể nhận biết được những sự thiếu sắc nét quá ít nên một số vật thể phía trước hay sau điểm Focus cũng xem như là rõ nét. Tóm lại là khi bạn Focus ống kính vào một điểm nào đó thì không phải chỉ có điểm đó rõ nét mà sẽ là một khoảng rõ nét. Khoảng rõ nét đó gọi là “DEPTH OF FIELD”. (Độ sâu trường ảnh viết tắt là DOF)
Vùng ảnh rõ này thường nằm 1/3 phía trước tiêu điểm và 2/3 phía sau tiêu điểm.
- Khẩu độ đóng càng nhỏ (trị số f lớn) thì vùng ảnh rõ càng sâu (DOF dài), cảnh trước và sau tiêu điểm sẽ rỏ nét hơn.
- Khẩu độ mở càng lớn (trị số f nhỏ) thì vùng ảnh rõ càng cạn (DOF ngắn), các cảnh phía trước và phía sau tiêu điểm sẽ mờ đi.
- Khoảng cách giữa máy ảnh đến cảnh chụp (subject distance), càng gần thì vùng ảnh rõ càng cạn.
- Độ dài tiêu cự (focal lenth), tiêu cự càng nhỏ thì vùng ảnh rõ càng sâu.


Phần IV


Giải thích thêm về DOF (Các bạn xem hình)



Giả sử ống kính Focus vào điểm màu xanh dương và ta được ảnh của nó trên film là điểm màu xanh dương tương ứng. Các điểm có cùng khoảng cách với điểm xanh dương sẽ rõ nét trên film. Bây giờ chúng ta xem xét đền điểm màu xám nằm ở phía sau điểm màu xanh dương. Điểm này nằm ngoài tiêu điểm (out of focus) nên nó không thể rõ trên film. Ảnh của điểm màu xám này sẽ nằm ở phía trước mặt film và trên film thì ảnh của nó sẽ là một quần tròn màu xám.Vòng tròn xám này tạm gọi là vòng nhiễu (circle of confusion) Kích thước vòng tròn này sẽ tắng khi ta tăng khoảng cách giữa điểm xám và ống kính. Tương tự như vậy, điểm màu xanh lá nằm phía trước điểm màu xanh dương cũng nằm ngoài tiêu điểm nên trên film nó sẽ là một vòng tròn nhiễu. Như vậy nếu bạn có thể giảm kích thước vòng tròn nhiễu thì bạn sẽ được hình ảnh rõ nét hơn. Nhưng phải làm như thế nào?
Người ta đã khám phá ra một điểu là kích thước vòng tròn nhiễu tỉ lệ với cường độ ánh sáng đi qua ống kính. Khi cường độ ánh sáng đi qua ống kính giảm thì kích thước vòng nhiễu cũng giảm. Như vậy khi aperture càng tăng thì kích thước vòng nhiễu giảm nên hình ảnh rõ nét hơn.


0 nhận xét:

Đăng nhận xét

 

Liên Hệ

Liên hệ Sách Nguyễn Photography
ĐC: 98 Nguyễn Viết Xuân, T.P Vinh
ĐT: 0978877999 – 0977992282
email: sachnguyen@gmail.com

Người theo dõi

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *